Tin tổng hợp – 09/09/2019

Tin tổng hợp – 09/09/2019

Học Bổng Toàn Phần Bậc Cử Nhân Tại Đại Học Công Nghệ Và Thiết Kế Singapore

Đại học Công Nghệ và Thiết Kế Singapore (SUTD) hiện đang cung cấp chương trình học bổng nhằm thu hút các em học sinh xuất sắc theo đuổi chương trình cử nhân tại trường. Học bổng trị giá S$15.000 mỗi năm cho một khoá học bình thường (tối đa 4 năm học) cho bất kỳ chương trình đào tạo nào tại  SUTD, được trao dựa trên thành tích học tập của học sinh cũng như một vài tiêu chí khác. Học bổng sẽ được trao tương ứng với kỳ hạn đóng học phí của ứng viên. Chương trình cũng sẽ tài trợ nơi ở cho ứng viên trong suốt năm học đầu tiên. Chương trình học bổng này được tài trợ bởi công ty Hexacon Construction Private Limited, do vậy, ứng viên nhận được học bổng còn có cơ hội thực tập và làm việc tại Hexacon Construction hoặc các công ty khác được chỉ định.
Chi tiết >>

Học Bổng Hà Lan Bậc Cử Nhân & Thạc Sĩ Của Bộ Giáo Dục & Văn Hoá Hà Lan (€5.000)

Học bổng Hà Lan, được tài trợ bởi Bộ Giáo Dục, Văn Hoá và Khoa Học Hà Lan dành cho học sinh quốc tế không thuộc các quốc gia thành viên của Khu vực Kinh tế Châu Âu (European Economic Area – EEA). Ứng viên có thể theo học bất kỳ chương trình cử nhân hay thạc sỹ nào tại một trong số các trường đại học nghiên cứu hoặc Khoa học Ứng (Applied science) tại Hà Lan.  Học bổng có giá trị €5.000. Ứng viên sẽ nhận được học bổng vào năm đầu tiên của chương trình học. 
Chi tiết >>

Học Bổng Bậc Cử Nhân Tại Đại Học Wooster, Mỹ ($5.000 – $30.000/ Năm)

Đại học Wooster hiện đang tài trợ chương trình học bổng “Wooster International Scholarship”, xét tuyển dựa trên kết quả học và điều kiện tài chính, tạo điều kiện cho các em học sinh quốc tế xuất sắc theo học tại Mỹ năm học 2019-20. Chương trình dành cho học sinh chuẩn bị vào năm nhất đại học và học sinh học các chương trình chuyển tiếp lên học chương trình cử nhân tại Đại học Wooster. Để đăng ký giành học bổng, ứng viên phải đăng ký theo học một chương trình cử nhân bất kỳ trong năm học 2019-20 tại Đại học Wooster. Ứng viên nhận được học bổng sẽ nhận được khoản tài trợ từ  $5.000 đến $30.000 mỗi năm học, tuỳ thuộc vào tài năng, thành tích học tập và những đóng góp của em dành cho nhà trường và cộng đồng. Học bổng sẽ được gia hạn mỗi năm học nếu học sinh duy trì được thành tích học tập tốt. 
Chi tiết >>

Học Bổng Bậc Cử Nhân Tại Đại Học York, Canada ($10,000)

Đại học York, Canada, hiện đang có chương trình học bổng York Science Scholars Award – dành cho học sinh bản xứ cũng như học sinh quốc tế theo học khoa Khoa học của trường. Quy trình tuyển chọn đánh giá dựa vào thành tích học tập. Ứng viên phải thể hiện được niềm đam mê của em dành cho khoa học và phát triển cộng đồng, thể hiện kỹ năng lãnh đạo tốt và ước muốn tạo ra những tác động tích cực cho xã hội sau khi hoàn thành khóa học. Ứng viên được nhận học bổng York Science Scholars sẽ nhận được khoản học bổng trị giá $10.000, được trao  thành hai lần. Lần đầu tiên vào lúc em mới nhập học và phần còn lại sau khi đã hoàn thành năm đầu tiên của chương trình học. Học bổng được xét dựa trên cả hai yếu tố thành tích học tập và điều kiện tài chính. Do đó, những em học sinh có thành tích học tập tốt hoặc điều kiện tài chính khó khăn đều được khuyến khích tham gia đăng ký học bổng. 
Chi tiết >>

Nhà tâm lý học ĐH Stanford tiết lộ bí quyết dạy trẻ biết tự tin

Nhà tâm lý học ĐH Stanford tiết lộ bí quyết dạy trẻ biết tự tin

Carol Dweck, nhà tâm lý học đến từ Đại học Stanford đồng thời cũng là chuyên gia nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực tâm lý học đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai lối tư duy phổ biến, chi phối đời sống, suy nghĩ, hành động, từ đó dẫn đến cơ hội thành công của mỗi người chúng ta.

Lối tư duy thứ nhất là Fixed Mindset – Tư Duy Bảo Thủ, cho rằng tài năng của mỗi người là có hạn và không thể thay đổi. Ngược lại, tư duy thứ hai là Growth Mindset – Tư Duy Cầu Tiến, dựa trên niềm tin rằng ai cũng có thể thay đổi nếu biết nỗ lực.

Những người có Tư Duy Bảo Thủ thường có xu hướng đầu hàng khi đứng trước khó khăn. Trong khi đó, những người có Tư Duy Cầu Tiến lại xem mỗi thách thức như một cơ hội để học tập và phát triển.

Liệu chúng ta không có đủ trí thông minh để giải quyết vấn đề… hay chúng ta chỉ chưa cố gắng đủ? 

Video dưới đây bật mí về sức mạnh “Tư Duy Cầu Tiến”, làm thế nào lối tư duy có thể giúp học sinh thành công ở trong và cả bên ngoài lớp học, và làm sao chúng ta có thể áp dụng lối tư duy này ở nhà, ở trường hay trong công việc sau này.

Bấm vào để theo dõi nội dung

Carol Dweck, nhà tâm lý học nổi tiếng thế giới đến từ Đại học Stanford, sau nhiều chục năm nghiên cứu về sự thành công, đã khám phá ra một ý tưởng cực kì đột phá – Sức mạnh của tư duy.

Trong quá trình nghiên cứu, Carol muốn tìm hiểu về cách con người đối diện với thất bại như thế nào. Bà quyết định quan sát cách những đứa trẻ giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn. Carol đến gặp một nhóm học sinh tại một ngôi trường nọ, và yêu cầu các em giải một loạt câu đố.

Những câu đố đầu tiên rất dễ, nhưng mức độ khó ngày càng tăng. Điều ngạc nhiên là khi đứng trước một câu hỏi khó, bọn trẻ không hề bỏ cuộc. Một em học sinh 10 tuổi la to: “I love a challenge (Con thích làm bài khó) !!!”. Một đứa khác thì hào hứng: “Biết vậy con đã đọc đề kĩ hơn”.

Carol vẫn luôn cho rằng con người chỉ có xu hướng hoặc đương đầu, hoặc trốn tránh thất bại. Nhưng bà chưa bao giờ nghĩ rằng sẽ có ai YÊU THÍCH cảm giác thất bại.

Những đứa trẻ này không hề nản lòng trước thất bại, chúng thậm chí còn không nghĩ rằng mình đã thất bại. Chúng chỉ nghĩ đơn giản mình đang học được điều mới. Thời điểm đó, Carol cho rằng phẩm chất của mỗi người đã được quyết định từ khi họ sinh ra. Bạn thông minh, hoặc là không thông minh. Bạn hay gặp thất bại, nghĩa là bạn không thông minh. Ngược lại, người thông minh sẽ luôn có được thành công và không bao giờ bị thất bại. Những vất vả, sai lầm, hay tính kiên trì, đều không có trong từ điển của những người thông minh.

Thế nhưng, những đứa trẻ kia đã chứng tỏ rằng phẩm chất của con người, như trí thông minh, hoàn toàn có thể thay đổi nhờ vào nỗ lực. Đây không chỉ là cảm giác – mà sự thực là nỗ lực vượt qua thử thách sẽ khiến bộ não của bạn phát triển hơn. Đó cũng chính là điều các em đang làm, phát triển trí não hay nói cách khác, là trở nên thông minh hơn. Vậy, phát hiện này có ý nghĩa thế nào đối với chúng ta?

Nó cho thấy cách chúng ta tư duy sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của mình như thế nào. Có hai loại tư duy: Fixed mindset (Tư duy bảo thủ) và Growth mindset (Tư duy cầu tiến). Nếu bạn tin rằng phẩm chất của mình là thứ được “cha mẹ sinh ra”, khả năng là bạn đang có Tư duy bảo thủ. Bạn tin rằng mỗi người chỉ sở hữu một trí thông minh nhất định, một tính cách nhất định, một nhân phẩm nhất đinh. Mọi điều bạn gặp phải đều là ‘bài kiểm tra” để chứng minh những tính cách này. Và bạn phải gồng mình chứng tỏ sự thông thái của mình hết sức có thể! Đây cũng là lí do tại sao những người có Tư duy bảo thủ thường hay ngại đón nhận thử thách. Họ sợ rằng những sai lầm sẽ “vạch trần” trí thông minh có hạn của mình.

Tư duy cầu tiến thì hoàn toàn ngược lại. Tư duy cầu tiến dựa trên niềm tin rằng phẩm chất của một người hoàn toàn có thể thay đổi nhờ vào nỗ lực. Tư duy cầu tiến không có nghĩa là mỗi người đều có tài năng và phẩm chất như nhau, nhưng nó nhấn mạnh rằng mọi người đều có thể phát triển nếu biết chăm chỉ, kiên trì, và nhận được sự dẫn dắt đúng đắn. Tại sao phải mất thời gian để “tỏ ra thông minh” trong khi chúng ta hoàn toàn có thể trở nên thực sự thông minh hơn.

Hãy lấy ví dụ về một nhân vật cực kì nổi tiếng trong làng thể thao – Michael Jordan. Michael có thể không phải là người giỏi nhất, nhưng là vận động viên chăm chỉ nhất lịch sử thế giới thể thao. Nhiều người có lẽ đã biết câu chuyện Jordan từng bị loại khỏi đội tuyển bóng rổ ở trường khi còn học trung học, anh không được chọn vào đội tuyển khi lên đại học, cũng đã từng bị 2 đội bóng NBA (giải đấu bóng rổ chuyên nghiệp Mỹ) từ chối. Có phải do họ ngu ngốc quá chăng?

Giờ đây Michael đã được biết đến như huyền thoại bóng rổ vĩ đại nhất mọi thời đại. Chúng ta nghĩ rằng tài năng của anh hẳn đã được bộc lộ từ nhỏ. Ai ai cũng biết đến MICHAEL JORDAN. Thế nhưng, cũng đã có lúc MICHAEL JORDAN chỉ là một Michael Jordan mà thôi.

Khi bị loại khỏi đội tuyển trường trung học, Michael vô cùng suy sụp. Mẹ anh bảo “hãy tự kiểm điểm mình đi”. Liệu anh ta có nghe lời không? Thời gian sau đó, Michael thường rời nhà từ lúc 6 giờ sáng để đến trường luyện tập suốt 3 giờ mỗi ngày trước khi giờ học bắt đầu. Michael sở hữu một Tư duy cầu tiến tuyệt vời. Anh ta tin rằng mình có thể thay đổi nhờ luyện tập chăm chỉ, và đó là cách anh trở thành một Jordan mà chúng ta biết đến ngày hôm nay.

Vậy làm thế nào chúng ta có thể khắc sâu Tư duy cầu tiến vào trí óc của mình và của người khác?

Chỉ riêng việc ý thức được có hai loại tư duy khác nhau đã có thể mang lại kết quả hoàn toàn khác biệt. Bên cạnh đó, một điều khác chúng ta có thể làm là biết suy nghĩ thấu đáo hơn mỗi khi khen ngợi người khác. Khi cha mẹ khen ngợi con cái vì sự chăm chỉ, vì lòng kiên định, vì những nỗ lực mà con đã bỏ ra, con sẽ học được cách biết đón nhận thử thách.

Khen ngợi tài năng của trẻ, mặt khác, sẽ làm các em yếu đuối hơn. Khi bạn nói với con: “Con làm bài này nhanh quá, thật ấn tượng”. Con sẽ vô thức nghĩ rằng: “Nếu mình không làm nhanh thì sẽ không khiến bố mẹ ấn tượng nữa.” Hay: “Con thật là thông minh, không ôn tập gì mà vẫn được điểm A.”, các con sẽ nghĩ: “Ồ, vậy nếu mình có ôn tập, bố mẹ sẽ không cho là mình thông minh nữa.

Thay vào đó, mỗi khi bạn muốn khen ngợi con, hãy cố gắng khen ngợi “nỗ lực” thay vì “tài năng”, chẳng hạn: “Bố thích cách con đã cố gắng suy nghĩ nhiều hướng giải quyết khác nhau khi giải bài toán này. Con đã ráng thử nhiều cách và cuối cùng cũng tìm được cách giải đúng.” Mặt khác, khen ngợi trẻ “thông minh” là một trong những sai lầm lớn nhất mà cha mẹ hay mắc phải. Trong một nghiên cứu, người ra phát hiện ra rằng việc ngợi khen một người thông minh có thể làm giảm IQ của người đó!

Bàn về vấn đề này, chúng tôi thường nghe được một câu hỏi rất phổ biến: “Chúng ta có thể có cùng lúc cả hai loại tư duy này không?”. Rất nhiều người có biểu hiện của cả hai loại tư duy. Bạn có thể sẽ có tư duy khác nhau đối với nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ như tôi nghĩ rằng tính cách của tôi là cố định, không thể thay đổi được, nhưng trí thông minh của tôi thì có thể phát triển. Hay, kỹ năng xã hội của tôi vốn đã là như thế rồi, nhưng sự sáng tạo của tôi thì là vô hạn.

Tiến sĩ Carol phát hiện rằng, đối với một lĩnh vực, dù bạn có mang tư duy nào, thì lối suy nghĩ đó cũng sẽ đưa bạn về lại đúng lĩnh vực đó. Chúng ta luôn có lựa chọn. Tư duy chẳng qua cũng chỉ là loại niềm tin mà thôi. Cũng như niềm tin có thể thay đổi, chúng ta luôn có thể thay đổi tư duy của mình. Do vậy, hãy cố gắng luôn suy nghĩ theo lối “cầu tiến” bất cứ khi nào bạn đối diện với thử thách, và nhờ vậy, bạn sẽ có thể trở thành một chính mình tốt hơn bạn của ngày hôm qua.

Cảm ơn bạn đã theo dõi. Nếu bạn thích video này, đừng quên bấm “like” và đăng ký (subscribe) để được theo dõi những nội dung tương tự. Đừng quên để lại bình luận hay câu hỏi bên dưới, và đến với Everest Education để khám phá cách chúng tôi áp dụng những phương pháp này trong lớp học như thế nào nhé.

Trắc nghiệm vui: Khám phá phong cách học tập của bạn!

Trắc nghiệm vui: Khám phá phong cách học tập của bạn!

Đã bao giờ em tự hỏi tại sao mình không thể học một thứ siêu dễ mà tất cả bạn bè đều thành thạo? Hoặc tại sao nhiều khi em cố giải thích, hướng dẫn bạn bè làm toán nhưng mãi vẫn không được? Đã bao giờ em muốn tìm lời giải đáp cho những câu hỏi tại sao ấy?

Trên thực tế, mỗi người sẽ có cách học tập và tiếp nhận thông tin khác nhau. Và đó cũng là lý do dù học cùng lớp, cùng thầy cô nhưng không phải bạn nào cũng nhận được kết quả tương tự. 

Năm học mới đã đến thật gần, cũng là lúc em nên tìm hiểu xem phong cách học của bản thân là gì để từ đó lên kế hoạch học tập phù hợp và gặt hái được nhiều thành quả hơn. Trong bài viết này, đội ngũ Everest Education giới thiệu VARK – mô hình giúp em tự khám phá phong cách và xác định phương pháp học tập phù hợp nhất.

Trước hết, hãy cùng tìm hiểu mô hình VARK là gì và tại sao phương pháp này lại quan trọng.

Mô hình VARK là gì?

Vào những năm 70, khái niệm giáo dục cá nhân hóa (individualized learning) bắt đầu trở nên phổ biến, và sau nhiều năm nghiên cứu tại đại học Lincoln, New Zealand,  Neil D. Fleming đã giới thiệu mô hình VARK.

Mô hình VARK cho rằng mỗi người có một phong cách học lý tưởng khác nhau, có thể chia thành 4 loại: Thị giác (Visual), Thính giác (Auditory), Đọc/Viết (Read/Write), Trải nghiệm (Kinesthetic). Một số học sinh không thấy mình thiên về một phong cách học cụ thể, mà là tổng hòa của hai, ba, hay cả bốn phong cách trên. Phong cách học này được gọi là tổng hợp (multimodal), yêu cầu em phải linh hoạt áp dụng phương pháp học tập trong từng giai đoạn khác nhau.

Tại sao em cần xác định phong cách học tập?

Hiểu được phong cách học tập của chính mình sẽ giúp em lên kế hoạch học tập chính xác và gặt hái được nhiều thành quả hơn. Thật tuyệt vời nếu các em xác định được mục tiêu học tập từ nhỏ, và còn tuyệt vời hơn nữa nếu một công cụ như VARK có thể giúp em đạt được thành quả nhanh hơn. Và vì mỗi học sinh sẽ có cách tiếp thu kiến thức khác nhau khác nhau, mô hình VARK là một công cụ tuyệt vời giúp em tự đánh giá và hoàn toàn chủ động trong quá trình học tập, tiến bộ trên trường.

Bốn phong cách học tập

Em có thể khám phá phong cách học tập thông qua rất nhiều yếu tố như thói quen hay các hoạt động thường ngày. Dưới đây là một vài đặc điểm và bí quyết mà các em có thể tham khảo để đánh giá và tự lên kế hoạch học tập.

1. Thị giác (Visual)

Em có biết Steve Jobs là một Visual Learner – học tập chủ yếu bằng cách tiếp nhận thông tin qua thị giác? Ông thường xử lý thông tin qua các hình ảnh, biểu đồ, phim ảnh,… Em có thể là một Visual Learner – thiên về phong cách học tập thị giác nếu em:

  • Xử lý thông tin qua biểu đồ, hình ảnh
  • Cần hình ảnh để mô tả các khái niệm và ý tưởng
  • Thích tiếp xúc với hình ảnh hơn các con chữ

    Để bứt phá trong lớp, em có thể: 

  • Đánh dấu, làm nổi bật tất cả các thông tin quan trọng trong sách giáo khoa, tài liệu học tập
  • Làm flashcard với hình ảnh mô tả từ ngữ hay công thức toán
  • Sử dụng giấy ghi chú 
  • Vẽ bản đồ tư duy (mind map) hoặc các hình vẽ minh họa khi ôn tập

2. Thính giác (Auditory)

Em có biết cựu tổng thống Mỹ Bill Clinton là một Auditory learner – tiếp thu thông tin qua thính giác? Là người theo phương thức học thính giác, ông thường xử lý thông tin qua việc lắng nghe các bài giảng, các cuộc thảo luận, tranh luận theo nhóm… Những người theo phương thức thính giác thích tiếp thu thông tin qua các bài giảng, hướng dẫn bằng lời nói. Em có thể là một Auditory Learner – thiên về phong cách học tập thính giác nếu em:

  • Tiếp thu thông tin tốt nhất khi nghe
  • Thích nghe giảng và thảo luận nhóm
  • Xử lý thông tin qua thảo luận với bạn bè, thầy cô

Để vượt trội trong lớp, em có thể:

  • Đọc to các thông tin cần ghi nhớ khi ôn tập
  • Thảo luận về kiến thức với nhóm bạn 
  • Nghe podcast thường xuyên. Hãy tham khảo các podcast giúp học tiếng Anh hiệu quả mà đội ngũ Everest Education đã chọn lọc tại đây.
  • Ghi âm bài giảng trên điện thoại và nghe lại để ôn tập

    3. Đọc/ Viết (Read/Write)

    Em có biết George Orwell (nhà văn chính trị vĩ đại nhất thế kỷ 20 – tác giả của cuốn tiểu thuyết 1984 nổi tiếng) là một Read / Write Learner – tiếp thu thông tin qua việc Đọc và Viết? Là người học theo phương thức Đọc / Viết, ông tiếp thu các thông tin tốt hơn dưới dạng bài viết như các báo cáo, hướng dẫn hay các đoạn văn… Những người thiên về phong cách học tập Đọc/ Viết thường thích đọc để tìm hiểu thông tin và viết lại theo ngôn ngữ của chính họ. Em có thể là một Read/ Write leaner – thiên về phong cách học Đọc / Viết nếu em:

    • Thích đọc để lấy thông tin
    • Tận hưởng các hoạt động đọc và viết
    • Xử lý thông tin bằng cách tự viết lại theo ngôn ngữ của chính mình

    Để bứt phá trong lớp, em có thể:

    • Tự sắp xếp thông tin theo ngôn ngữ của chính mình
    • Tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa, tài liệu trước khi đến lớp
    • Chuyển những thông tin trong bảng biểu thành ghi chú

      4. Thực hành (Kinesthetic)

       

      Em có biết cầu thủ bóng đá Lionel Messi học qua quá trình thực hành (Kinesthetic learner)? Là người theo phong cách học thực hành, anh thường xử lý thông tin trực tiếp qua các trải nghiệm: chạm, cầm, nắm… Những người theo phong cách học Thực hành sẽ cho kết quả tốt nhất khi vừa làm vừa học. Em có thể là người thiên về phong cách thực hành nếu em:

      • Tiếp thu thông tin tốt nhất qua quá trình trải nghiệm
      • Thích tự tạo ra các trải nghiệm học tập cá nhân
      • Xử lý thông tin bằng cách thử và thực hành
      • Thích xử lý vấn đề và trực tiếp rút ra kinh nghiệm

        Để bứt phá trong lớp, em có thể:

      • Áp dụng phương pháp Pomodoro và học trong khoảng thời gian ngắn (học 25 phút và nghỉ 5 phút)
      • Đi bộ hoặc di chuyển khi ôn tập
      • Giữ cho các ngón tay hoạt động khi học như ghi chép trên máy tính, chỉ vào các chữ cái hoặc viết lại các thông tin chính.

      Sau khi tìm hiểu tất cả những thông tin cần thiết, em hãy tự khám phá phong cách học tập của bản thân qua 10 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây. Khi đã hiểu được phương thức lý tưởng cho bản thân, hãy cùng học nhiệt tình và vươn xa hết mình trong năm học mới!

      Tin tổng hợp – 19/08/2019

      Tin tổng hợp – 19/08/2019

      Học Bổng Michael Schenker Bậc Cử Nhân & Thạc Sĩ Tại Đại Học Surrey, Anh (£3.000/Năm)

      Đại học Surrey đang kêu gọi ứng tuyển cho học bổng Michael Schenker, được thành lập bởi Leo và Alda Schenker quá cố để tưởng nhớ con trai Michael. Học bổng Michael Schenker hỗ trợ £3.000 một năm, trong 5 năm học, bao gồm một khóa đào tạo nghề nghiệp. Học bổng hướng tới khích lệ và hỗ trợ các sinh viên theo học Bậc Cử nhân và Thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng tại Đại học Surrey. Sinh viên có thể nhận học bổng Michael Schenker bên cạnh học bổng dựa trên thành tích (Merit Scholarship) cùng các học bổng, giải thưởng khác.
      Chi tiết >>

      Cuộc Thi Toán Học Trẻ Quốc Tế International Youth Math Challenge 2019 

      Cuộc thi Toán học Trẻ Quốc tế (IYMC) là một trong những cuộc thi toán trực tuyến lớn nhất dành cho các em học sinh, sinh viên trên toàn thế giới. Người tham dự có thể dành được phần thưởng trị giá lên đến 700 USD nếu lọt vào vòng chung kết và trở thành đại sứ IYMC của nước mình, hoặc tham gia vào mạng lưới các học sinh sinh viên ưu tú. Để tham gia vào IYMC, em phải là học sinh cấp ba hay sinh viên đại học. Tùy thuộc vào độ tuổi, em sẽ nhận được đề bài phù hợp để đi vào các vòng tiếp theo. Các thí sinh sẽ được trao bằng khen, giải thưởng, tiền mặt được công nhận trên toàn cầu. 
      Chi tiết >>

      Học Bổng Bậc Cử Nhân Tại Đại Học Công Nghệ Queensland, Úc (10.000-30.000$)

      Đại học Công nghệ Queensland đang mở đợt ứng tuyển cho học bổng Bậc Cử nhân và Sau Đại học cùng các khóa học nghiên cứu chuyên sâu. Trường Queensland liên tục đứng trong top 12 đại học hàng đầu tại Úc theo bảng xếp hạng Times Higher Education World University. Trường đang kêu gọi ứng tuyển cho 90 suất học bổng giá trị $30.000 mỗi suất – sẽ được chi trả dưới dạng trợ cấp lên đến $3.750 mỗi kì trong bốn năm ($7.500 một năm) và 15 suất học bổng giá trị $10.000 mỗi suất – sẽ được chi trả dưới dạng trợ cấp $2.500 cho bốn học kỳ đầu tiên.
      Chi tiết >>

      Học Bổng Toàn Phần Bậc Cử Nhân Donald A. Wehrung Tại Đại Học British Columbia, Canada

      Đại học British Columbia đang kêu gọi các học sinh quốc tế ứng tuyển cho học bổng Toàn phần Bậc Cử nhân Donald A. Wehrung. Học bổng có hiệu lực với các sinh viên không đủ điều kiện tài chính để theo học đại học. Đại học British Columbia tạo nên một môi trường học tập đặc biệt, trong đó khích lệ công dân toàn cầu, hướng đến một xã hội tiến bộ và bền vững. Trường cũng khuyến khích sinh viên suy nghĩ táo bạo, tò mò và chủ động để khám phá tiềm năng của bản thân. Đại học hỗ trợ các nghiên cứu xuất sắc để phục vụ công dân tại British Columbia, Canada và cả thế giới. Giá trị học bổng Donald A. Wehrung cho sinh viên quốc tế tùy thuộc vào khả năng tài chính cùng nhu cầu hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí của mỗi em.
      Chi tiết >>

      WOOP – 4 bước đặt mục tiêu cho một năm học mới tuyệt vời!

      WOOP – 4 bước đặt mục tiêu cho một năm học mới tuyệt vời!

      Mùa tựu trường đã đến thật gần – mùa của sách vở mới, đồng phục mới. Bàn ghế cũng được kê lại ngay ngắn chào đón các bạn học sinh quay lại trường học với một tâm thế thật hứng khởi. Đây là thời điểm rộn ràng nhất trong năm với nhiều điều mới mẻ. Thời điểm khiến mà các cô cậu học trò có tâm trạng như đêm giao thừa: đầy niềm vui, hy vọng và nhiều mục tiêu mới.

      Chỉ còn tí xíu nữa thôi là đến ngày đầu tiên của năm học mới, và cũng là thời điểm tốt nhất để các em đặt ra mục tiêu cho năm học mới của mình. Đặt ra những mục tiêu ý nghĩa và thực tế sẽ giúp em dễ dàng đạt được chúng hơn. Đối với cha mẹ, việc dạy con biết đặt mục tiêu cũng là một trong những kỹ năng vô cùng quan trọng và hữu ích. Thông qua việc thiết lập mục tiêu, trẻ học được cách tự nhận thức về bản thân mình, biết tự chủ, kiên trì và dần dần phát triển Tư duy cầu tiến hơn.

      Ở bài viết này, chúng tôi xin được giới thiệu phương pháp WOOP – phương pháp thiết lập mục tiêu đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả để giúp các em bắt đầu lên kế hoạch cho mình. Bài viết cũng đính kèm một bản kế hoạch mẫu để học sinh tự điền vào, hoặc cha mẹ có thể sử dụng để dạy con cách thiết lập mục tiêu cho năm học mới.

      Nào, với năng lượng đã được nạp đầy sau suốt kỳ nghỉ dài, hãy cùng suy nghĩ xem em có thể làm gì để có một năm học mới thật tuyệt vời nhé!

      What is WOOP?

      WOOP thực chất là sự kết hợp viết tắt của 4 chữ: Wish (Mong muốn), Outcome (Kết quả, Obstacle (Trở ngại), và Plan (Kế hoạch). WOOP là một phương pháp tâm lý thực tế, dễ thực hiện, đã được nghiên cứu và chứng minh có thể giúp chúng ta tìm thấy, đạt được ước mơ của mình và thay đổi thói quen thường ngày.

      Phương pháp “WOOP” được ra đời dựa trên nghiên cứu về tâm lý học hành vi kéo dài đến 20 năm của Tiến sĩ Grabiele Oettinge – giáo sư tại Đại học New York và Đại học Hamburg – và các đồng nghiệp. WOOP đưa ra một ý tưởng rất độc đáo và ngạc nhiên: những trở ngại ngăn cản chúng ta đạt được ước mơ lại có thể góp phần giúp chúng ta nhận ra được ước mơ thực sự. WOOP hướng dẫn chúng ta biết nhận ra ước mơ của mình, đồng thời tưởng tượng và xác định được những trở ngại tinh thần nào có thể đe dọa chúng ta biến ước mơ thành sự thật. Khi bạn “WOOP”, bạn nghĩ đến mục tiêu lớn nhất của mình, viễn cảnh tốt đẹp nhất nếu bạn đạt được mục tiêu đó, những trở ngại cá nhân có thể xảy ra, và kế hoạch vượt qua các trở ngại đó.

      Vì sao WOOP lại quan trọng?

      Một trong những sai lầm thường thấy nhất của chúng ta mỗi khi đặt ra một mục tiêu mới, đó là chúng ta thường chìm đắm vào những viễn cảnh tốt đẹp khi chúng ta đạt được mục tiêu đó – mà quên cân nhắc về những “hiểm họa” có thể xảy ra trên đường đi. Đây cũng chính là điểm thú vị nhất của WOOP – nó đòi hỏi chúng ta phải tỉnh táo cân nhắc cả hai: hy vọng về một kết quả tuyệt vời, và nhận thức được những trở ngại rất có khả năng xảy ra. WOOP cũng nhắc nhở chúng ta biết lùi một bước, từ bỏ một mục tiêu nếu nó mâu thuẫn với một mục tiêu khác. Phương pháp WOOP hiệu quả bởi nó dẫn dắt học sinh đi qua từng bước vẫn hay bị bỏ quên. Thay vì chỉ tập trung theo đuổi những mục tiêu khiên cưỡng, đôi khi bị người khác áp đặt, WOOP giúp học sinh nhận ra mong muốn thực sự của bản thân.

      Ở trường, WOOP có thể thay đổi rõ rệt động lực, thành tích, bài tập về nhà, và cả điểm số trung bình (GPA) của học sinh. WOOP giúp học sinh xây dựng thói quen tự chủ, nhờ đó, các em đạt được điểm số cao hơn, sống khỏe mạnh hơn, biết vun đắp các mối quan hệ tốt hơn. WOOP có thể hữu ích với bất kì loại mong muốn nào, dù là những ước mơ to tát như “mình muốn làm chủ bút tờ báo của trường” hay nhỏ nhoi như “mình muốn đạt điểm A môn khoa học ở học kỳ này”. Khi được sử dụng thường xuyên, WOOP sẽ dần dần hình thành thành thói quen mà các nhà giáo dục hay gọi là “student agency” – hay động lực khiến học sinh tự làm chủ con đường học tập của mình.

      4 bước của WOOP 

      WOOP vận hành qua 4 bước rất đơn giản: học sinh tự đặt ra mục tiêu dành cho mình, tưởng tượng hình ảnh chính bản thân mình nếu đạt được mục tiêu đó, nghĩ về những trở ngại có thể xảy ra, và lên kế hoạch đối phó với những trở ngại này.

      Bước 1: Mục tiêu (Wish)

      Một điều gì đó mà em khát khao đạt được. Một ước mơ đủ làm em phấn khích, đủ thử thách, nhưng không quá viển vông. 

      Trước tiên, nghĩ về năm học sắp tới, mục tiêu lớn nhất mà em muốn đạt được và nghĩ rằng có thể đạt được trong năm học này là gì? Ước mơ đó nên đủ thách thức, nhưng vẫn có khả năng trở thành hiện thực. Để đặt ra mục tiêu phù hợp nhất, em có thể nghĩ đến mô hình SMART:

      • Specific (Cụ thể)
      • Manageable (Có thể đo lường được)
      • Attainable (Có khả năng đạt được)
      • Relevant (Phù hợp với bản thân)
      • Time-sensitive (Phù hợp với thời gian cho phép)

        Ví dụ: “đọc ba cuốn sách trong vòng một tháng”, hay “mỗi tuần hoàn thành ít nhất một bài thi thử SAT” , hay “nâng điểm số trung bình (GPA) lên 3.0 trước kì thi cuối kì”

        Nếu em có quá nhiều mục tiêu, hãy lựa chọn cái nào quan trọng nhất. Mục tiêu đó có thể là về trường học, về những mối quan hệ, về sức khỏe, công việc, hay bất cứ điều gì quan trọng đối với em. Hãy đặt ra một mục tiêu thật cụ thể, gói gọn nó trong vòng từ 3 đến 6 từ, và luôn giữ nó trong đầu.

        Bước 2: Kết quả

        Viễn cảnh tốt đẹp nhất của bản thân em sau khi đạt được mục tiêu của mình.

        Giờ đây, hãy thử xác định và tưởng tượng kết quả tốt nhất em có được nếu đạt mục tiêu đã đề ra. Đâu là điều tuyệt vời nhất, kết quả lý tưởng nhất mà em sẽ đạt được nếu thực hiện các mong muốn ấy? Nếu đạt được mục tiêu, em sẽ tiến bộ thế nào? Điều tốt nhất, tích cực nhất em sẽ nhận được là gì? Đạt được mục tiêu, em có thấy hạnh phúc không? Xác định kết quả tốt nhất, tóm tắt lại trong 3 đến 6 từ và ghi nhớ trong đầu.

        Ví dụ: “Mình sẽ có nhiều năng lượng hơn và không tự ti về bản thân”, hoặc “Mình sẽ đạt được điểm GPA đủ cao để ứng tuyển vào các trường đại học hàng đầu”.

        Bước 3: Trở ngại

        Những khó khăn em nghĩ sẽ cản trở mình đạt được mục tiêu.

        Tiếp theo, em hãy thử tưởng tượng tất cả những khó khăn về mặt tinh thần. Đâu là trở ngại tinh thần lớn nhất của em? Điều gì sẽ khiến em không thể thực hiện mục tiêu của mình? Đó có thể là cảm xúc, niềm tin hay một thói quen xấu. Hãy suy nghĩ thật kỹ để tìm ra điều đó là gì. 

        Ví dụ: “Mỗi khi về nhà mình rất mệt nên không muốn đọc sách gì cả”, hay “Facebook dễ dàng khiến mình bị xao nhãng và mất tập trung”

        Khi bàn về trở ngại, nhiều học sinh có thể tự hỏi: “Vậy nếu em không thể tự vượt qua được trở ngại của mình thì sao?” Tuy nhiên, hãy nhớ rằng ở đây, chúng ta đang nhấn mạnh đến trở ngại về mặt tinh thần. Khi nói về trở ngại tinh thần – những trở ngại xuất phát từ chính bản thân các em, các em hoàn toàn có thể kiểm soát và vượt qua chúng. Chúng ta thường khó có thể thay đổi được những yếu tố khách quan bên ngoài. Nhưng chúng ta lại hoàn toàn có thể thay đổi được thái độ, cách chúng ta đối diện với những khó khăn. Nếu học sinh gặp vấn đề trong việc xác định những trở ngại của mình, hãy thử chia nhỏ vấn đề của em ra thành nhiều vấn đề nhỏ hơn, dễ kiểm soát hơn, để từ đó có thể tìm cách khắc phục.

        Bước 4: Kế hoạch

        Cuối cùng, hãy đối mặt với thực tế. Làm thế nào em có thể biến Mục tiêu của mình thành hiện thực? Hãy xây dựng một kế hoạch Nếu-thì đơn giản.

        Em có thể làm gì để vượt qua những trở ngại tinh thần của mình? Xác định một suy nghĩ, hay một hành động cụ thể mà em có thể làm để vượt qua trở ngại đó. Biến nó thành một kế hoạch cho bản thân mình: Nếu/ Khi _____ (gặp phải trở ngại), thì mình sẽ _____ (hành động để vượt qua trở ngại đó). 

        Ví dụ: “Khi thức dậy mỗi buổi sáng, mình sẽ ngay lập tức xỏ chân vào giày và chạy bộ, ngay cả khi mình không có hứng”, hay “Nếu mình bị xao nhãng trong khi làm bài tập, mình sẽ tắt hết các trang web gây mất tập trung và quay trở lại làm bài.” 

        Kết luận

        WOOP đã được chứng minh là một công cụ tuyệt vời giúp chúng ta thay đổi thói quen, nhờ đó đạt được mục tiêu đề ra. Đây là sự kết hợp giữa ý chí của bản thân đi kèm với hành động thực tế. Nói một cách ngắn gọn, WOOP có thể tóm lại bằng một câu hỏi đơn giản nhưng đầy sức mạnh: 

        “Điều gì sẽ ngăn cản em biến mục tiêu của mình thành hiện thực?”

        Chúng tôi khuyến khích các em hãy cố gắng biến WOOP trở thành một thói quen của mình. Càng sử dụng, các em càng thành thạo với WOOP và dễ dàng đạt được mục tiêu của mình hơn. Hãy chọn ra một mục tiêu, và cụ thể hoá nó theo mô hình WOOP.

        Cuối cùng, em có thể tham khảo và tải về bản thiết lập mục tiêu WOOP mẫu dưới đây để được hướng dẫn qua từng bước của phương pháp này.

        Hãy sử dụng WOOP để thiết lập một năm học mới thật ý nghĩa, học nhiệt tình, vươn xa hết mình, và khiến mỗi ngày đi học là một ngày vui. Everest Education chúc các em một năm học mới thật tuyệt vời!

        Nguồn:
        https://www.businessinsider.com/gabriele-oettingen-woop-2016-6
        https://characterlab.org/activities/woop-for-classrooms/
        http://woopmylife.org